hớt váng

hớt váng

Mẹ tôi hớt váng sữa để làm kem.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Lấy phần nổi, phần ngon nhất: "hớt váng" chỉ hành động lấy đi lớp màng mỏng hoặc phần tốt nhất, giàu dinh dưỡng nhất nổi lên trên bề mặt của chất lỏng (như sữa, nước dùng, cháo).
    • Nghĩa bóng: Chiếm đoạt phần lợi ích tốt nhất: "hớt váng" còn được dùng để chỉ việc lấy đi phần giá trị, lợi ích cao nhất từ một tập thể, công việc hoặc tình huống, thường mang sắc thái tiêu cực.
dụ sử dụng
  • Nghĩa đen:

    • Mẹ tôi thường hớt váng sữa để làm . (Mẹ tôi lấy lớp kem nổi trên sữa để chế biến .)
    • Khi nấu cháo, cần hớt váng để cháo trong ngon hơn. (Loại bỏ lớp bọt tạp chất trên mặt cháo giúp món ăn sạch hấp dẫn.)
  • Nghĩa bóng:

    • Công ty chỉ hớt váng thị trường không đầu lâu dài. (Công ty chỉ chiếm đoạt lợi nhuận nhanh, không xây dựng nền tảng vững chắc.)
    • Anh ấy luôn hớt váng thành quả của đồng nghiệp. (Anh ấy thường lấy phần công lao đẹp nhất từ người khác.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "hớt váng sữa": lấy lớp kem béo trên sữa tươi.

    • Kỹ thuật hớt váng sữa đòi hỏi sự tỉ mỉ. (Quá trình tách kem sữa cần chính xác cẩn thận.)
  • "hớt váng lợi nhuận": thu về phần lợi ích cao nhất không chia sẻ.

    • Họ chỉ hớt váng lợi nhuận từ dự án rồi rút lui. (Họ lấy phần lời tối đa rồi bỏ mặc rủi ro cho người khác.)
Biến thể từ gần giống
  • Váng (danh từ): lớp màng mỏng, chất nổi trên bề mặt chất lỏng.

    • Váng sữa nhiều chất béo. (Lớp kem trên sữa giàu dinh dưỡng.)
  • Hớt (động từ): lấy, múc nhẹ nhàng phần trên cùng.

    • Hớt bọt khi nấu canh. (Múc bỏ bọt để nước trong.)
Từ đồng nghĩa
  • Lấy phần ngon: thu lấy phần tốt nhất.
  • Chiếm đoạt: lấy đi một cách không công bằng.
  • Vớt váng: (phương ngữ) tương tự "hớt váng".
Thành ngữ liên quan
  • Hớt váng người khác: lấy công lao, thành quả của người khác.
    • Đừng hớt váng người khác nếu muốn được tôn trọng. (Không nên chiếm đoạt thành quả của đồng nghiệp.)